Hướng dẫn Thông tư 78 và những điểm đáng lưu ý

Hướng dẫn Thông tư 78 và những điểm đáng lưu ý

Hướng dẫn Thông tư 78 và những điểm đáng lưu ý khi thực hiện Luật Quản lý thuế Nghị định số 123/2020/NĐ-CP là những thông tin MobiFone Invoice chia sẻ trong nội dung bài viết dưới đây. Bạn đọc hãy theo dõi để cập nhật thêm nhiều kiến thức trong việc sử dụng hóa đơn điện tử. Không để các bạn chờ lâu, chúng ta hãy cùng đến với những thông tin chính dưới đây.

Hướng dẫn Thông tư 78 và những điểm đáng lưu ý

Thông tư số 78/202 /TT-BTC với nội dung quy định về hóa đơn, chứng từ được Bộ Tài Chính ban hành ngày 17/09/2021. Để cập nhật thông tin kịp thời, chính xác và đăng ký hóa đơn điện tử theo yêu cầu, doanh nghiệp tham khảo các hướng dẫn Thông tư số 78/2021/TT-BTC như sau.

Thông tư số 78/2021/TT-BTC được áp dụng thời điểm nào?

Thực hiện Điều 11 Khoản 1 Thông tư 78/2021/TT-BTC:

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2022, khuyến khích các cơ sở, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về hạ tầng CNTT áp dụng các quy định đối với hóa đơn, chứng từ mua sắm theo hướng dẫn của Thông tư này và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 07/01/2022. 

Hướng dẫn Thông tư 78 và lộ trình triển khai
Hướng dẫn Thông tư 78 và lộ trình triển khai

Mặc dù hạn chót để 100% tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử là ngày 1/7/2022 nhưng để đẩy nhanh quá trình “phủ sóng” hóa đơn điện tử. Mới đây, Tổng cục Thuế đã đề xuất chủ trương triển khai hóa đơn điện tử chia thành hai giai đoạn:

– Từ 11/2021 – 3/2022 thực thi giai đoạn 1: Triển khai hóa đơn điện tử tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Phú Thọ, Quảng Ninh, Hải Phòng, Bình Định.

– Từ 4/2022 – 7/2022 thực thi giai đoạn 2: Triển khai đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử với 57 tỉnh, thành phố còn lại.

 

Hóa đơn điện tử Nghị định 123 có quy định và thời điểm áp dụng ra sao là những thông tin được tìm kiếm nhiều trong thời gian gần đây. Thông tin từ 1/7/2022 bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử khiến nhiều doanh nghiệp không khỏi băn khoăn việc áp dụng hóa đơn điện tử sao cho vừa minh bạch, an toàn và có tính pháp lý nhất. 

=>> Xem chi tiết: Điều cần biết về hóa đơn điện tử Nghị định 123

 

Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Trong bản hướng dẫn Thông tư 78 cũng có nêu rõ quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử. Theo đó, với tư cách là nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức khác, họ có quyền ủy quyền cho bên thứ ba (tức là liên hệ với người bán có đủ năng lực để sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử) lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ.

Trong bản hướng dẫn Thông tư 78 cũng có nêu rõ quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
Trong bản hướng dẫn Thông tư 78 cũng có nêu rõ quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử được ủy quyền phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được ủy quyền và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được ủy quyền và phải phù hợp với phát sinh thực tế. Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa hai bên và phải có các thông tin sau:

– Thông tin về bên ủy quyền và bên được ủy quyền (tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số)

– Thông tin về hóa đơn điện tử được ủy quyền (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu số mẫu hóa đơn)

– Mục đích và thời hạn ủy quyền

– Phương thức thanh toán hóa đơn theo ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong hóa đơn ủy nhiệm)

Giấy phép được xác định là việc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nên bên được ủy quyền và bên được ủy quyền phải thông báo với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2000/NĐ-CP.

Quy định về Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử

Theo Khoản 1, Điều 4, Thông tư 78/2021/TT-BTC có quy định về Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử như sau:

Ký hiệu mẫu số

Ký hiệu mẫu số có ý nghĩa phản ánh loại hóa đơn điện tử theo dãy số tự nhiên từ 1 – 6. Mỗi số tự nhiên đều biểu thị cho từng loại hóa đơn cụ thể như sau: 

– Loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng được phản ánh bởi số 1

– Loại hóa đơn điện tử bán hàng được phản ánh bởi số 2

– Loại hóa đơn điện tử bán tài sản công được phản ánh bởi số 3

– Loại hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia được phản ánh bởi số 4

– Tem, vé, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử được phản ánh bởi số 5

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và gửi bán đại lý điện tử được phản ánh bởi số 6.

Ký hiệu hóa đơn điện tử

Hướng dẫn Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định ký hiệu hóa đơn điện tử là một nhóm gồm 6 ký hiệu. Bao gồm chữ và số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để hiển thị thông tin về loại mã hóa đơn điện tử, cơ quan thuế điện tử hoặc hóa đơn điện tử, không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử đã sử dụng. 06 ký tự này được định nghĩa như sau:

– Ký tự đầu tiên (01) (C hoặc K): C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. K là hóa đơn điện tử không có mã.

– Hai ký tự sau (02) (2 chữ số Ả Rập): Thể hiện năm lập hóa đơn điện tử.

– Các ký tự sau (1 chữ cái): T, D, L, M, N, B, G, H cho biết loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

– Hai ký tự cuối (mục nhập): Do người bán xác định theo nhu cầu quản lý.

Trên đây là những thông tin hướng dẫn Thông tư 78 và những điểm đáng lưu ý do MobiFone chia sẻ. Hy vọng những kiến thức trên phần nào giúp ích được cho bạn trong quá trình sử dụng hóa đơn.

Xem thêm: